10 quy định mới về đăng ký hộ kinh doanh từ ngày 01/7/2025
Ngày
30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Sau
đây là đơn cử một số nội dung về hộ kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
1. Quyền
thành lập hộ kinh doanh
Theo Điều
82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về quyền thành lập hộ
kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia
đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với
hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia
đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành
viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn
bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện
hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành
lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam,
đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở
cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
+ Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của
luật.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những
người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời
vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp
kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi
địa phương.
- Trường hợp có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh, các đối tượng
tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đăng ký hộ kinh doanh theo
quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
2. Nghĩa
vụ đăng ký hộ kinh doanh
Nghĩa vụ
đăng ký hộ kinh doanh theo Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều
82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh
doanh trong phạm vi toàn quốc.
- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ
đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, không được hoạt động dưới danh
nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.
- Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng
ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi
được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.
3. Quy định
về tên hộ kinh doanh
Theo Điều
86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tên hộ kinh doanh
như sau:
- Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm
hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Cụm từ “Hộ kinh doanh";
+ Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng
Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ
kinh doanh.
- Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công
ty", “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa
lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên
riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Việc xử lý
tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên
hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm yêu cầu. Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ
kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng
tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là
tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ
La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ
nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ
kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
- Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên
tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh
doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống
nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.
- Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi quyền và
nghĩa vụ của hộ kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc
từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ý kiến
của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng về tên của hộ
kinh doanh. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể khởi kiện
theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Quy định
về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Theo Điều
87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về trụ sở và địa điểm
kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt
động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản
lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ
Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh
tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có
nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo
cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh
doanh.
- Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định
thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại
trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh
doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực
hiện hoạt động kinh doanh cố định.
5. Nguyên
tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh
Nguyên tắc áp dụng trong đăng ký hộ kinh doanh theo Điều
88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
- Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai
hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp
pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh và các báo cáo.
- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ
sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt
trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính
hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm
pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau
khi đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ
và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp
giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức,
cá nhân khác hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.
- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan
khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải
quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
6. Quy định
về ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh
Ngành, nghề
kinh doanh của hộ kinh doanh được quy định tại Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
- Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật
không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh
doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải
đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay đổi
ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề
trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh
chính.
Đối với
ngành, nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người thành lập hộ
kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh
doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
đó.
Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của
hộ kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
- Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực
hiện theo quy định sau đây:
+ Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực hiện theo Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định hiện hành;
+ Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được
ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;
+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định cụ
thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định
tại văn bản quy phạm pháp luật đó;
+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này
vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu
tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi
sửa đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
+ Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh
doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh doanh lựa chọn một ngành
kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết
ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải
đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh doanh thuộc ngành kinh tế cấp
bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là
ngành, nghề kinh doanh chi tiết hộ kinh doanh đã ghi;
+ Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại điểm b và điểm
c khoản 3 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại
điểm đ khoản 3 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó, ngành, nghề kinh doanh
chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
chuyên ngành.
- Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện đầu tư kinh doanh của hộ kinh
doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
7. Quy định
về kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Điều
92 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về kê khai thông tin
cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
- Chủ hộ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai các thông tin về họ,
chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình
và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong hồ sơ đăng ký hộ kinh
doanh chính xác so với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về
đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh
doanh theo quy định. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với
thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chủ hộ kinh doanh
hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh có trách nhiệm liên hệ với
cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để hiệu chỉnh
thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy,
người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc sử dụng căn
cước điện tử để thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ
kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký
hộ kinh doanh có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ hộ kinh doanh, thành
viên hộ gia đình phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước còn
hiệu lực của cá nhân đó.
- Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
chia sẻ với Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
+ Họ, chữ đệm và tên;
+ Ngày, tháng, năm sinh;
+ Số định danh cá nhân;
+ Giới tính;
+ Dân tộc;
+ Quốc tịch;
+ Nơi thường trú;
+ Nơi ở hiện tại.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước
về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và phải lưu giữ,
bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, bảo mật
và được sao lưu dự phòng đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy
cập, sử dụng khỉ cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, giải
quyết tra soát, khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ
chức theo quy định.
8. Quy định
về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Theo Điều
93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh có thể ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định
sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hộ
kinh doanh, kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có văn bản ủy quyền cho
cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh. Văn bản ủy quyền
này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hộ
kinh doanh, kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp đồng cung
cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hộ
kinh doanh, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hộ kinh doanh.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thì khi thực hiện thủ tục đăng
ký hộ kinh doanh, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu
do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận
của nhân viên bưu chính và chủ hộ kinh doanh.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung
thực và chính xác của việc ủy quyền. Người uỷ quyền và người được ủy quyền phải
thực hiện xác thực điện tử để được cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp việc
xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử
sau khi được cấp đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp người ủy quyền không xác nhận
hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại
khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện
xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải kèm theo bản sao thẻ Căn
cước hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.
9. Phương
thức đăng ký hộ kinh doanh
Theo Điều
94 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh hoặc
người được ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
theo một trong các phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.
10. Hồ
sơ, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Tại Điều
99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:
- Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
- Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một
thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành
viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều
kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều
85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ
sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh
doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ.
Trường hợp hồ
sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn
bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Nguồn: https://thuvienphapluat.vn



